Skip to main content

IV. XỬ LÝ BỘ CHỨNG TỪ XUẤT KHẨU > 2. Hướng dẫn kiểm tra bộ chứng từ xuất khẩu > 2.2. Hướng dẫn kiểm tra chi tiết

2.2. Hướng dẫn kiểm tra chi tiết

1.  **Phiếu xuất trình chứng từ XK**
  • Nội dung: Thể hiện đầy đủ theo mẫu quy định (BM-TTQT.LCXK.03), bao gồm liệt kê loại và số lượng chứng từ KH xuất trình cho Sacombank; 

  • Chữ ký hữu quyền và con dấu: Phù hợp với chữ ký và con dấu đã đăng ký với Sacombank. 

    1. LC xuất khẩu

Số dư LC = Trị giá LC (gồm dung sai) -- Tổng trị giá các BCT đã đòi tiền theo LC ^(2)^

^(2)^ Căn cứ vào phần ký hậu của các ngân hàng trên LC gốc

Nếu bề mặt LC gốc thể hiện cho thấy KH đã từng xuất trình BCT theo LC qua NH khác, ĐV đề nghị KH xuất trình thêm Hóa đơn của các lần KH đã xuất trình qua NH khác (bản chính/bản sao y/bản photocopy có đóng dấu treo của KH) nếu LC quy định nhiều size, loại hàng, số lượng, đơn giá cụ thể. 

  • Tính chân thực của LC, tu chỉnh LC do NH khác thông báo cho KH: Chỉ kiểm tra khi KH có yêu cầu chiết khấu nhưng LC, tu chỉnh LC chưa được xác định tính chân thực trước đó. Nếu chưa xác định được tính chân thực của LC, tu chỉnh LC tại thời điểm hoàn tất kiểm tra chứng từ, TT.NVNHBB ghi chú "LC chưa xác thực" trên kết quả kiểm tra để lưu ý ĐV.

  • Ngân hàng được chỉ định quy định trong LC: Nếu ngân hàng này khác Sacombank, Phiếu xuất trình chứng từ XK - Phần ghi của KH phải thể hiện nội dung KH chỉ thị cho Sacombank gửi BCT đi đòi tiền. 

  • Địa chỉ gửi BCT và địa chỉ gửi Thư đòi tiền: Nếu LC, tu chỉnh LC không thể hiện cụ thể, TT.NVNHBB tra soát ngay với NHPH/NHCN/NHHT nhằm tránh chậm trễ việc gửi BCT đi đòi tiền.

    1. Bộ chứng từ
  • Loại chứng từ và số lượng (bản chính, bản sao) thực nhận từ khách hàng:** Kiểm tra khớp đúng với liệt kê trên Phiếu xuất trình chứng từ XK. 

  • Tính hợp lệ của BCT LCXK: Chỉ kiểm tra khi KH yêu cầu, thể hiện trên Phiếu xuất trình chứng từ xuất khẩu. Lưu ý:

  • Nếu KH yêu cầu không kiểm tra tính hợp lệ của BCT LCXK, TT.NVNHBB vẫn phải kiểm tra tình trạng ký hậu trên hối phiếu, chứng từ vận tải, chứng thư bảo hiểm, ... (nếu có), và lưu ý ĐV ký hậu hoặc nhắc KH ký hậu trước khi Sacombank gửi BCT đi đòi tiền bằng cách ghi chú trên kết quả kiểm tra; 

  • Nếu hàng giao theo BCT chưa hết trị giá/số lượng quy định trong LC/tu chỉnh, TT.NVNHBB ghi nhận số lượng, trị giá ứng với mỗi loại/size hàng giao trên bản lưu LC/tu chỉnh LC (hoặc lập Bảng theo dõi số dư LC BM-TTQT.LCXK.04) để thuận tiện cho việc kiểm tra các BCT tiếp theo (Thực hiện kể cả khi KH không yêu cầu kiểm tra tính hợp lệ của BCT); 

  • Số dư LC, số lượng và trị giá còn lại của mỗi loại/size hàng tính đến thời điểm kiểm tra BCT được căn cứ vào (i) Ký hậu LC + Hóa đơn đã xuất trình qua các NH (nếu có) và (ii) Nội dung ghi nhận số lượng, trị giá mỗi loại/size hàng của các lần xuất trình trên bản lưu LC/tu chỉnh LC (hoặc Bảng theo dõi số dư LC). 

  • Tính phù hợp của BCT NTXK
  • BCT NTXK nhận thu hộ phải thỏa điều kiện:

(i) KH mở TKTT tại Sacombank;

(ii) BCT phải có bản gốc đối với 1 trong các chứng từ sau: Hối phiếu, Hóa đơn, Chứng từ vận tải.

  • Chỉ thị nhờ thu (tên và địa chỉ người trả tiền và NHTH, số tiền nhờ thu, hình thức nhờ thu, đối tượng chịu phí,...) phù hợp với BCT nhờ thu.

  • Hối phiếu (nếu có) lập đòi tiền người trả tiền (Drawee).

  • Tên và số lượng hàng trên Hóa đơn phù hợp với Phiếu đóng gói và Chứng từ vận tải.

  • B/L phải có ký hậu để trống ở mặt sau bởi KH nếu B/L lập "Consignee/Consigned: To order/ To order of shipper" và thể hiện KH là người giao hàng;

  • Chứng từ bảo hiểm phải có ký hậu để trống ở mặt sau bởi KH nếu thể hiện KH là Người được bảo hiểm (Assured/Insured).

    1. Thông tin BCT liên quan PCRT, TTKB, TTPBVKHDHL
  • Kiểm tra theo quy định tại khoản 3 Mục IV. Quy định chung của Quy trình này.