Skip to main content

III. XÁC NHẬN MANG NGOẠI TỆ/ĐỒNG VIỆT NAM (VND) RA NƯỚC NGOÀI > 3. Quy trình thực hiện

3. Quy trình thực hiện

ĐV xử lý Bước thực hiện Ghi chú
Đơn vị Tiếp nhận hồ sơ. Thu thập đầy đủ chứng từ tại khoản 1.
Đơn vị Hướng dẫn KH lập Giấy đề nghị XNMNG. Trường hợp người xuất cảnh từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi (A), ĐV hướng dẫn Bố/mẹ/người giám hộ hợp pháp (B) lập Giấy đề nghị XNMNT thay cho (A) như sau:
• Mục “Tôi tên là”: điền tên “Bố/mẹ/người giám hộ hợp pháp”.
• Nội dung đề nghị: thay “tôi” bằng “họ tên của A”.
• Phần ký tên: B ký tên và ghi rõ “đề nghị thay cho A”.
• Khi lập Giấy XNMNT cho trường hợp này, mục “Ông (Bà)” ĐV điền “Họ tên của A – Theo đề nghị của B”.
Đơn vị Kiểm tra thông tin PCRT, TTKB, TTPBVKHDHL, tính hợp lý của hồ sơ, hạn mức mang ngoại tệ. - Theo Phụ lục 1.2 Quy trình này.
Đơn vị Lập Giấy đề nghị XNMNT, Giấy đề nghị XNMNT - phần dành cho NH và chuyển về TT.NVNHGD qua Omni cùng toàn bộ hồ sơ. • Chứng từ có xác nhận của CKS.
• Số ref XNMNT được đặt theo cấu trúc:
• [XXX][XNMNT][YYMMDD][Z]. Trong đó:
• XXX: 3 ký tự mã đơn vị quy định trên T24;
• XNMNT: viết tắt của “Xác nhận mang ngoại tệ”;
• YYMMDD: năm tháng ngày thực hiện giao dịch;
• Z: số thứ tự hồ sơ phát sinh tăng trong ngày tại ĐV.
Đơn vị Hạch toán, duyệt bán ngoại tệ theo QT KDTT (nếu KH mua ngoại tệ), trình TĐV ký Giấy XNMNT và giao bản chính cho KH. ĐV thực hiện sau khi nhận được Giấy XNMNT-Phần dành cho NH có xác nhận của CKS tại TT.NVNHGD.
TT.NVNHGD Kiểm tra hồ sơ, thông báo kết quả cho ĐV. Giấy đề nghị XNMNT-phần dành cho NH có xác nhận của TTV và CKS.
TT.NVNHGD Thu phí và cập nhật chương trình QLHSTT&ĐNTT.

[Lưu ý:]{.underline} Lưu trữ hồ sơ và CTKT theo quy định tại khoản 7 mục IV Quy định chung của Quy trình này.