I. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
I. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
| Stt | Từ ngữ | Giải thích |
|---|---|---|
| 1 | Thân nhân | Là những người có quan hệ bố/mẹ đẻ, bố/mẹ chồng, bố/mẹ vợ, bố/mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể, anh ruột, chị ruột, em ruột với NCT là công dân VN xin mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài. |
| 2 | Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân | Là các giấy tờ thể hiện quan hệ thân nhân phù hợp quy định của pháp luật và được cấp bởi các Cơ quan có thẩm quyền Việt Nam hoặc nước ngoài, bao gồm nhưng không giới hạn: • Giấy khai sinh (hoặc tương tự); • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (hoặc tương tự); • Giấy chứng nhận con nuôi; • Thông tin về mối quan hệ thân nhân thể hiện trên TK định danh điện tử mức độ 02 trên ứng dụng VneID. ĐV quét QR code của KH để xác minh ứng dụng do Bộ Công an phát triển, chụp lại màn hình thể hiện thông tin về mối quan hệ thân nhân và ký xác nhận đã kiểm tra, đối chiếu; • Giấy tờ chứng minh khác được cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật cấp. |
| 3 | Người đại diện hợp pháp của cá nhân | Bao gồm các cá nhân, tổ chức là người đại diện theo ủy quyền, người đại diện theo pháp luật của cá nhân phù hợp quy định của Bộ luật dân sự VN hiện hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung và thay thế (nếu có). |
| 4 | Người đại diện theo pháp luật của cá nhân | Người đại diện theo pháp luật của cá nhân được quy định tại Bộ luật Dân sự VN hiện hành và các văn bản sửa đổi bổ sung (nếu có): • Cha, mẹ đối với con chưa thành niên; • Người giám hộ đối với người được giám hộ. Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là người đại diện theo pháp luật nếu được Tòa án chỉ định; • Người do Tòa án chỉ định trong trường hợp không xác định được người đại diện quy định tại điểm (i) và (ii); • Người do Tòa án chỉ định đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; |
| 5 | Giấy tờ chứng minh người đại diện hợp pháp của cá nhân | Là các giấy tờ thể hiện vai trò là người đại diện hợp pháp, bao gồm nhưng không hạn chế: • Văn bản ủy quyền; • Giấy khai sinh (hoặc tương tự); • Trích lục đăng ký giám hộ (hoặc tương tự); • Quyết định của Tòa án. |
| 6 | Chi phí sinh hoạt | Là số tiền cần thiết để duy trì các nhu cầu hợp lý, phù hợp với mục đích hỗ trợ chi phí sinh hoạt, ổn định cuộc sống của NCT là công dân Việt Nam học tập hoặc khám chữa bệnh ở nước ngoài (ngoài học phí, viện phí và các chi phí liên quan theo thông báo của cơ sở đào tạo/cơ sở khám chữa bệnh nước ngoài). |
| 7 | Công dân Việt Nam | Là người có quốc tịch Việt Nam. |
| 8 | Người cư trú là tổ chức | • Tổ chức tín dụng (TCTD), chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập, hoạt động tại Việt Nam theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng ; • Tổ chức kinh tế không phải là TCTD được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức kinh tế); • Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam hoạt động tại VN; • Văn phòng đại diện tại nước ngoài của các tổ chức quy định tại các điểm a, b và c; • Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự, cơ quan đại diện tại tổ chức quốc tế của VN ở nước ngoài; • Chi nhánh tại VN của tổ chức kinh tế nước ngoài, các hình thức hiện diện tại VN của bên nước ngoài tham gia hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài tại VN. |
| 9 | Người không cư trú là tổ chức | Tổ chức không thuộc khoản 8. |
| 10 | Người cư trú là công dân VN | • Công dân Việt Nam cư trú tại VN; • Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thời hạn dưới 12 tháng; • Công dân Việt Nam làm việc tại các tổ chức quy định tại điểm d, e khoản 8 mục này và các cá nhân đi theo họ; • Công dân VN đi du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng ở nước ngoài. |
| 11 | Người không cư trú là công dân VN | • Công dân Việt Nam không thuộc các trường hợp NCT là công dân VN tại khoản 10 mục này, cụ thể công dân Việt Nam đáp ứng các yếu tố sau: • Được phép cư trú ở nước ngoài từ 12 tháng trở lên; và • Đang cư trú ở nước ngoài từ 12 tháng trở lên hoặc thực tế có thời gian cư trú liên tục ở nước ngoài từ 12 tháng trở lên; và • Có thời gian cư trú tại Việt Nam tính từ lần cuối nhập cảnh vào Việt Nam đến thời điểm chuyển tiền dưới 12 tháng (trừ trường hợp KH không ở VN tại thời điểm chuyển tiền). • Chứng từ cần thu thập: • Hộ chiếu VN; và • Giấy tờ chứng minh được phép cư trú ở nước ngoài; và • Chứng từ chứng minh thời gian cư trú ở nước ngoài/nhập cảnh vào Việt Nam: dấu xuất/nhập cảnh (ra/vào Việt Nam), dấu xác nhận nhập cảnh vào nước ngoài (nếu có) tương ứng với mục đích cư trú tại nước ngoài, … |
| 12 | Người cư trú là người nước ngoài | Người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam với thời hạn từ 12 tháng trở lên (trừ người nước ngoài học tập, chữa bệnh, du lịch hoặc làm việc cho cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam, văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam không kể thời hạn). |
| 13 | Người không cư trú là người nước ngoài | Người nước ngoài không thuộc đối tượng quy định tại khoản 12. |
| 14 | Giấy tờ chứng minh việc nhập cảnh hợp pháp | Thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị thay thị thực có giá trị tương đương với thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh, thẻ thường trú, tạm trú… hoặc các chứng từ khác phù hợp quy định pháp luật. Lưu ý : Một số trường hợp cá nhân người nước ngoài được miễn thị thực nhưng không thuộc diện cấp Giấy miễn thị thực được thông tin chi tiết tại danh mục các nước được miễn thị thực đăng tải trên website https://lanhsuvietnam.gov.vn . |
| 15 | Phí, lệ phí của nước ngoài | Là khoản chi phí mà NCT là công dân VN cần chi trả cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hoặc Hội, Hiệp hội nước ngoài theo quy định của nước sở tại. |
| 16 | Định cư ở nước ngoài | Là việc công dân VN đã được nhập quốc tịch nước ngoài hoặc được cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cho phép cư trú với mục đích định cư theo quy định của nước sở tại. |
| 17 | Văn bản ủy quyền giao dịch chuyển tiền ra nước ngoài (áp dụng đối với KH cá nhân) | Là ủy quyền được lập thành văn bản: • Nội dung: • Ủy quyền thực hiện giao dịch chuyển tiền ra nước ngoài kèm thông tin người thụ hưởng (nếu người thụ hưởng khác với người ủy quyền, trừ hồ sơ chuyển tiền học tập ở nước ngoài). • Hình thức: • Lập tại nước ngoài: được công chứng hoặc hợp pháp hóa lãnh sự bởi cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; • Lập tại Việt Nam: được công chứng bởi cơ quan có thẩm quyền (ngoại trừ trường hợp Bên ủy quyền/Bên nhận ủy quyền là tổ chức và văn bản có dấu mộc của tổ chức); • Lập tại Sacombank: theo mẫu Giấy ủy quyền ban hành kèm Quy định Nghiệp vụ huy động vốn hoặc mẫu biểu được Trung tâm pháp chế tham mưu. Lưu ý: Chấp nhận Văn bản ủy quyền mua bán/chuyển nhượng/... thay cho Văn bản ủy quyền chuyển tiền ra nước ngoài với điều kiện (i) Người nhận tiền là Bên ủy quyền và (ii) hợp đồng ủy quyền có quy định nội dung bên được ủy quyền giao cho bên ủy quyền tài sản và những lợi ích thu được trong khi thực hiện ủy quyền (hoặc tương tự). |
No comments to display
No comments to display